Thứ Tư,24/01/2018 |

Hoạt động Giáo viên

Tài liệu tuyên truyền ngày pháp luật Việt Nam 9-11 04/11/2013

Tài liệu tuyên truyền

 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA NGÀY PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (Ngày 09 tháng 11)

____________________________________________

Ở Việt Nam chúng ta đã có khẩu hiệu: "Sống, làm việc theo Hiếp pháp và pháp luật” ra đời từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX, nhiều thể chế đã được ban hành, nhiều giải pháp về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) đã được triển khai thực hiện, nhưng kết quả của công tác PBGDPL vẫn còn rất hạn chế, đặc biệt là ý thức chấp hành pháp luật của người dân trong xã hội chưa cao, làm ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, làm giảm tính nghiêm minh của pháp luật, ảnh hưởng đến nền pháp chế XHCN.

Trong những năm gần đây, công tác PBGDPL đã được Đảng và Nhà nước rất quan tâm, coi là nhiệm vụ quan trọng, góp phần nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân, nhiều mô hình, cách làm hay đã được nhân rộng. Trong đó có mô hình Ngày pháp luật là một cách làm mới, tích cực, góp phần đa dạng hóa các hình thức PBGDPL hiện có.

Luật PBGDPL được ban hành, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2013. Thông qua hoạt động PBGDPL mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đều có quyền và được tạo điều kiện thuận lợi tiếp cận thông tin về pháp luật, qua đó nâng cao hiểu biết pháp luật và ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật.

Điều đặc biệt, trong Luật PBGDPL đã dành trọn 01 điều để quy định về Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (gọi tắt là Ngày Pháp luật Việt Nam). Đã lấy “Ngày 09 tháng 11 hằng năm là Ngày Pháp luật Việt Nam”. Ngày 09/11 chính là ngày Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (nay là nước Cộng hòa XHCN Việt Nam) thông qua Hiến pháp năm 1946 - đạo luật cơ bản đầu tiên của Nhà nước ta.

Năm nay, năm 2013 là năm đầu tiên Luật PBGDPL có hiệu lực thi hành và cũng là năm đầu tiên Ngày Pháp luật Việt Nam được tổ chức trên phạm vi toàn quốc và cũng là năm ghi nhận một sự kiện rất quan trọng trong đời sống chính trị - pháp lý của đất nước, đó là việc toàn dân tích cực tham gia đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế.

Vì vậy, việc tổ chức Ngày Pháp luật Việt Nam có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là ngày để cả nước tôn vinh Hiến pháp, pháp luật và giáo dục ý thức tôn trọng pháp luật cho mọi người trong xã hội.

Với ý nghĩa Ngày Pháp luật Việt Nam nêu trên, chúng ta tin rằng: Khi cả xã hội chung tay cùng công tác PBGDPL, khi Hiến pháp, pháp luật được tôn vinh thì pháp luật sẽ được mọi người tôn trọng. Khi đó, việc “Sống, làm việc theo Hiếp pháp và pháp luật” sẽ luôn được tuân thủ./.

VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA HIẾN PHÁP TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

Trong xã hội hiện đại, có thể nói Hiến pháp là một văn bản có sứ mệnh xác lập chế độ mới thay thế chế độ cũ và coi nó như là một bản khế ước xã hội của nhân dân. Xét về bản chất, Hiến pháp vừa là văn bản pháp lý của Nhà nước, vừa là bản khế ước mang trong mình nó ý chí chung của xã hội. Vì vậy, khi nói đến Hiến pháp, chúng ta cần phải xem xét trên các góc độ như: Bản chất pháp lý, bản chất xã hội và chức năng của Hiến pháp, đây cũng chính là vị trí, vai trò của Hiến pháp trong đời sống xã hội nói chung, trong hoạt động quản lý Nhà nước nói riệng.

1. Bản chất pháp lý của Hiến pháp được thể hiện ở vị trí của nó với tính cách là Luật cơ bản của Nhà nước

Hiến pháp không điều chỉnh mọi loại quan hệ xã hội hiện hữu mà chỉ điều chỉnh những quan hệ chủ đạo nhất, chính yếu nhất, có tính nguyên tắc và tính nền tảng nhất. Nói khác đi, Hiến pháp phải phản ánh, bảo đảm và bảo vệ những lợi ích sống còn của các lực lượng xã hội làm nền tảng pháp lý cho đường lối chính trị chủ đạo nhằm phát triển đất nước và xã hội.  Vì vậy, Hiến pháp là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất, tất cả các văn bản khác đều phải phù hợp với Hiến pháp.

2. Bản chất xã hội của Hiến pháp

Hiến pháp ghi nhận và thể hiện những lợi ích của các tầng lớp xã hội, lợi ích chung của nhân dân, của dân tộc, đương nhiên ở đó phải tính đến lợi ích và ý chí của tầng lớp, của giai cấp là lực lượng xã hội chủ đạo trong từng thời kỳ lịch sử nhất định. Cũng vì thế mà những khái niệm “nhân dân”, “dân tộc” luôn luôn là những khái niệm mở đầu cho các bản Hiến pháp.

Ở Việt Nam, Hiến pháp cũng đã phát triển theo hướng phản ánh những giá trị cao quý của dân tộc, của nhân dân. Đó là truyền thống lao động cần cù, sáng tạo, chiến đấu anh dũng để dựng nước và giữ nước, truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa, kiên cường bất khuất (Lời nói đầu, Hiến pháp năm 1992); “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, “ấm no, tự do, hạnh phúc”, con người “có điều kiện phát triển toàn diện” (Điều 3 Hiến pháp năm 1992),...

Bản chất xã hội của Hiến pháp thể hiện ở chỗ nó chính là sự ghi nhận và thể hiện những giá trị xã hội được toàn xã hội và nhân dân chấp nhận và chia sẻ. Đó là các giá trị như: Tự do, Công bằng, Bình đẳng, Dân chủ, Nhân quyền, Chủ nghĩa cá nhân, Chủ nghĩa tập thể, Chủ nghĩa dân tộc v.v.. Sự phát triển của văn minh nhân loại đã góp phần chuẩn hoá và kết tinh các giá trị xã hội giúp các quốc gia lựa chọn các giá trị ưu tiên trên con đường phát triển của mình.

3. Các chức năng của Hiến pháp

     Ở mỗi nước thì Hiến pháp chiếm vị trí hết sức quan trọng, cho nên việc xây dựng, sửa đổi Hiến pháp là một sự kiện trọng đại trong đời sống của mọi Nhà nước (quốc gia). Bởi vì:

- Dưới góc độ chính trị, Hiến pháp là văn bản duy nhất quy định về tổ chức quyền lực Nhà nước, thể hiện tư tưởng của giai cấp cầm quyền.

- Dưới góc độ pháp lý, Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Ở bất cứ quốc gia nào Hiến pháp là biểu tượng của nền dân chủ là giới hạn của quyền lực nhà nước, là cơ sở pháp lý cao nhất bảo đảm các quyền tự do cá nhân.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG VIỆC SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP 1992

1. Sự cần thiết phải sửa đổi Hiến pháp 1992

Hiến pháp là văn kiện chính trị - pháp lý quan trọng, là nhân tố bảo đảm sự ổn định chính trị - xã hội và chủ quyền của quốc gia, thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước và chế độ. Là đạo luật cơ bản của Nhà nước, Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật.

Kể từ khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa đến nay, nước ta đã có 4 bản Hiến pháp, đó là Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2001). Các bản Hiến pháp này đều ra đời trong những bối cảnh và ở những thời điểm lịch sử nhất định nhằm thể chế hóa đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam cho mỗi giai đoạn phát triển của đất nước.

Hiến pháp năm 1992 được ban hành trong những năm đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (năm 1986) đề ra và để thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1991. Hiến pháp năm 1992 đã tạo cơ sở chính trị - pháp lý quan trọng cho việc thực hiện công cuộc đổi mới. Qua 20 năm thực hiện Hiến pháp năm 1992, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử.   

Đến nay, đất nước ta đã có nhiều thay đổi trong bối cảnh tình hình quốc tế có những biến đổi to lớn, sâu sắc và phức tạp. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và các văn kiện khác của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định mục tiêu, định hướng phát triển toàn diện, bền vững đất nước trong giai đoạn cách mạng mới nhằm xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Vì vậy, tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XIII đã quyết định sửa đổi Hiến pháp năm 1992 để bảo đảm đổi mới đồng bộ cả về kinh tế và chính trị, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm tốt hơn quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; xây dựng và bảo vệ đất nước; tích cực và chủ động hội nhập quốc tế.

2. Một số vấn đề cần tiếp tục khẳng định trong Hiếp pháp

Trên cơ sở mục tiêu, định hướng nêu trên, dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992 tiếp tục khẳng định và làm rõ những vấn đề sau:

a) Về chế độ chính trị:

- Thứ nhất: Vẫn giữ nguyên tên nước là "Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, dân chủ, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời".

- Thứ hai: Khẳng định Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp, để mỗi cơ quan thực thi có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp chặt chẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp của quyền lực nhà nước.

- Thứ ba: Khẳng định vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước và xã hội. Đồng thời, thể hiện rõ bản chất của Đảng cộng sản Việt Nam trong Hiến pháp:

"Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.

Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân về những quyết định của mình.

Các tổ chức của Đảng và đảng viên hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật".

- Thứ tư: Quy định rõ hơn, đầy đủ hơn các phương thức để nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước (Ðiều 6 của dự thảo). Hiến pháp 1992 chỉ thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

b) Về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:

 - Thứ nhất: Quy định rõ nội dung quyền con người, quyền công dân, trách nhiệm của Nhà nước và xã hội trong việc thừa nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; quy định quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

- Thứ hai: Tiếp tục khẳng định và làm rõ hơn các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp 1992. Ðồng thời, bổ sung một số quyền mới như: Quyền sống; quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người, hiến xác; quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư; quyền sở hữu tư nhân; quyền được bảo đảm an sinh xã hội; quyền kết hôn và ly hôn; quyền hưởng thụ các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa, tiếp cận các giá trị văn hóa; quyền xác định dân tộc; quyền được sống trong môi trường trong lành;... 

- Thứ Ba: Các quyền hoặc nghĩa vụ đối với tất cả mọi người, không phân biệt công dân Việt Nam, người nước ngoài hay người không có quốc tịch thì được thể hiện bằng từ "Mọi người"; còn đối với những quyền hoặc nghĩa vụ chỉ áp dụng đối với công dân Việt Nam thì dùng từ "Công dân".

c) Về chế độ kinh tế:

- Thứ nhất: khẳng định "Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế. Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân, cùng phát triển lâu dài, hợp tác, bình đẳng và cạnh tranh theo pháp luật"

- Thứ hai: Tiếp tục khẳng định đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, thuộc sở hữu toàn dân, được quản lý theo quy hoạch và pháp luật; quy định tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, được công nhận quyền sử dụng đất để sử dụng lâu dài hoặc có thời hạn; đồng thời bổ sung quy định quyền sử dụng đất là quyền tài sản được pháp luật bảo hộ.

- Thứ ba: Bổ sung quy định về tài chính công nhằm đảm bảo việc sử dụng hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài chính nhà nước và các nguồn tài chính công khác./.





Các tin khác:


Tìm kiếm

 


KẾ HOẠCH KHẢO SÁT NĂNG LỰC
 HỌC SINH THI TIẾNG ANH THÍ ĐIỂM
<XEM TẠI ĐÂY...>




Hỗ trợ trực tuyến






Liên kết